Trường THCS Phổ An
Trường THCS Phổ An
Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0553972136 - Email: c2phoan.quangngai@moet.edu.vn
18:47 EDT Thứ hai, 23/04/2018
RSS

Giới thiệu Website

Thời khóa biểu

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Bộ GD&ĐT
Thi toán online

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 16


Hôm nayHôm nay : 59

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2031

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 136890

Trang nhất » Tin tức » Tin tức - sự kiện » Tin nội bộ

Kế hoạch giữa chuẩn, trường chuẩn quôvs gia

Thứ năm - 16/11/2017 01:59
Để đủ điều kiện giữ chuẩn quốc gia ( Tháng 11/2019 Sở GD-ĐT Quảng Ngãi về kiểm tra, thẩm định lại ), trường THCS Phổ An lập kế hoạch hoàn thiện các chỉ số chưa đạt để giữ chuẩn
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC PHỔ
TRƯỜNG THCS PHỔ AN
--------------------
                Số:      /KH-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
                             Phổ An, ngày 15 tháng 11 năm 2017
 
KẾ HOẠCH GIỮ CHUẨN CỦA TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2017-2019
 
I/ QUÁ TRÌNH  THỰC HIỆN XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN VÀ GIỮ CHUẨN.
Năm học 2010-2011, trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 theo Quyết định số:54/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Trong 6 năm qua (2011-2017), trường THCS Phổ An tiếp tục phát huy các tiêu chuẩn; tiêu chí đã đạt được, tuy nhiên trong những năm gần đây một số chỉ số không được giữ vững. Nhất là chỉ số về chất lượng đại trà; chỉ số về tỷ lệ học sinh bỏ học, chỉ số về CSVC.
      1.Những công việc đã làm trong những năm qua:
- Duy trì và ổn định hệ thống trường lớp, nề nếp dạy học;
- Xây dựng và phát triển đội ngũ một cách bền vững;
- Thực hiện triệt để các yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học, vận dụng các chuyên đề một cách linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế nhà trường;
- Tiếp tục xây dựng cảnh quan sư phạm trường học và CSVC nhà trường:
- Trồng hệ thống cây xanh; cây bóng mát và cây cảnh trong khuôn viên trường và ngoài sân thể dục.
-  Có mối quan hệ tốt với các cấp, các ngành ở địa phương
-  Từng bước mua sắm trang thiết bị dạy học
- Cũng cố và kiện toàn các tổ chức; đoàn thể trong trường hoạt động có hiệu quả.
    2/ Tổ chức rà soát; tự đánh giá lại các Tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia .
              Tính đến thời điểm tháng 10/2017, kết quả các tiêu chuẩn như sau :
 
       * Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường
1.1 Kết quả đạt được:
  a. Lớp học :
+ Có đầy đủ 04 khối lớp học K6,7,8,9
+ Sĩ số lớp học bình quân từ 31 đến 35 em/ lớp hằng năm
b. Tổ chuyên môn:
+ Biên chế tổ chuyên môn phù hợp, tạo điều kiện và phát huy được hoạt động của tổ nhóm bộ môn, biên chế và cơ cấu ổn định từ nhiều năm nay.
+ Trường có 4  tổ chuyên môn như sau :
* Tổ TN1 : 11 GV (Toán: 7, Tin: 2, Lý: 2)
* Tổ TN2 : 10 GV (Hoá: 02, Sinh :3, CN 1, Địa :2, TD: 2)
* Tổ Ngữ Văn: 11 GV ( Văn: 5  , AN: 1 ,MT :1, Sử: 4,    )
* Tổ Ngoại ngữ: 4 GV
+ Trong 06 năm qua  trường có 35 đề tài SKKN góp phần nâng cao chất lượng giáo dục được HĐKH các cấp công nhận chia ra như sau :
  • Công tác chủ nhiệm: 15
  • Công tác quản lý: 5
  • Chuyên môn: 15
+ Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn:  Tất cả CB-GV-NV đều tham gia học tập đầy đủ các nội dung, các chuyên đề BDTX, nội dung và phương pháp giảng dạy theo yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng, yêu cầu giảm tải chương trình từ lớp 6 đến lớp 9, thực hiện lồng ghép và tích hợp giáo dục môi trường, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, kỹ năng sống.... , thực hiện chương trình thí điểm mô hình THM từ năm học 2015-2016. Nhà trường cùng với Công đoàn đã động viên và tạo điều kiện cho CB-GV-NV đi học để nâng chuẩn. Đến năm 2017 có 26/41 CB-GV-NVcó trình độ Đại học tỷ lệ: 63,4 % và phát huy được hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục; 100 % CB-GV-NV có trình độ đạt chuẩn theo quy định.
+ Hồ sơ, sổ sách của nhà trường được sử dụng và quản lý đúng quy định tại Điều lệ trường trung học và những quy định hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ.
c. Tổ chức Đảng và Đoàn thể:
+ Chi bộ có 20/41 đảng viên, tỉ lệ 48,8 %;  Chi bộ thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị: lãnh chỉ đạo mọi hoạt động nhà trường. Chi bộ luôn  đạt chi bộ trong sạch vững mạnh .
+ Các tổ chức Đoàn thể: Công đoàn luôn được công nhận là vững mạnh,Đội TNTPHCM luôn được công nhận là Liên đội xuất sắc cấp tỉnh 5 năm liền
1.2: Nhận xét: Qua đối chiếu với quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường THCS Phổ An đã đạt được tiêu chuẩn 1.
1.3: Đánh giá: Đạt
 
 
 * Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý - giáo viên - nhân viên.
2.1 Kết quả đạt được:
a. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng:
+ Hiệu trưởng: 01 đ/c
                 - Tốt nghiệp ĐHSP, TN trung cấp lý luận chính trị, đã qua khóa đào tạo cán bộ quản lý GD.
 + Phó hiệu trưởng: 01 đ/c
                 - Tốt nghiệp CĐ, TN trung cấp lý luận chính trị, đã qua khóa đào tạo Cán bộ quản lý.
b.Giáo viên:
Tổng số giáo viên thực dạy 36: 100% có trình độ CĐSP trở lên, trong đó 63,4% tốt nghiệp Đại học.
Đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở hằng năm từ 2 đến 4 đ/c,đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh : 6 GV, dạy giỏi cấp huyện 15 đ/c, còn lại loại khá; không có giáo viên yếu, kém.
c. Nhân viên:
- Có 03 nhân viên đã và đang được đào tạo qua trung cấp.
- Các nhân viên đều hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2.2 Nhận xét:
Qua đối chiếu với quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường THCS Phổ An đã đạt được tiêu chuẩn 2.
2.3: Đánh giá :   Đạt
 
 * Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
3.1: Kết quả đạt được:
a. Tỷ lệ bỏ học hằng năm:
+ 2011 - 2012: 10 /533; TL: 1,87
+ 2012 - 2013: 08 / 523; TL: 1,52
+ 2013 - 2014: 16 / 493; TL: 2,83
+ 2014 - 2015: 10/498, TL 2,0
+ 2015 - 2016:  7/538 ;  TL: 1,7 %
+ 2016 - 2017: 9/543; TL : 1,65 %
 
b. Tỷ lệ học sinh lưu ban hằng năm:
+ 2011 - 2012:   2 / 533; TL: 0,37%
+ 2012 - 2013:   3/523;TL  0,6 %
+ 2013- 2014:      0
+ 2014- 2015:      0
+ 2015- 2016:      1/531, TL 0,18
+ 2016- 2017:
  3.2.Chất lượng giáo dục:
       a. Học lực:
* Loại giỏi :
+ 2011 - 2012 : 96/ 533; TL:  18,01%
+ 2012- 2013: 100/523; TL: 19,12%
+ 2013- 2014 : 89/ 476; TL:  18,7 %
+ 2014- 2015: 87/488, TL:17,8 %
+ 2015- 2016: 61/531, TL:11,5 %,    ( k.6  đạt yêu cầu :47,1 % )
+ 2016- 2017: 86/534. TL  16,1%
* Loại khá :
+ 2011 - 2012 : 183/533; TL: 34,33%
+ 2012 - 2013 : 199/523; TL: 38,04%
+ 2013 - 2014 : 158/ 476; TL: 33, 1%
+ 2014 - 2015 : 166/ 488; TL: 34%
          + 2015 - 2016 : 124/ 531; TL: 23,35%
          + 2016 - 2017 : 191/534,  TL  35,8 %
* Loại yếu :
+ 2011 - 2012 :  47/ 533; TL: 8,81%
+ 2012 - 2013 :  35 / 523; TL: 6,69%
+ 2013 - 2014 :  23/ 476; TL: 4,66%
+ 2014 - 2015 : 35/488, TL 7,2 %
+ 2015 - 2016 : 4/531, TL                                 ( k.6 chưa đạt yêu cầu: 52,9 % )
+ 2016 - 2017 : 114/534, TL  21,3 %
    b. Hạnh kiểm :
* Loại khá + tốt :
+ 2011 - 2012 : 484/533;   TL: 90,8  %
+ 2012 - 2013 : 447/523;   TL: 93,0  %
+ 2013 - 2014 : 462/476;   TL: 93,7  %
+ 2014 - 2015 : 450/488, TL 92,2 %
+ 2015 - 2016 : 352/531, TL 66,3 % ( k.6  đạt têu cầu 100 % )
+ 2016 - 2017 :516/534, TL 96,6 %
* Xếp loại yếu:
+ 2012 - 2013 : 9/523;   TL: 1,72  %
+ 2013 - 2014 : 2/476;   TL: 0,4%
+ 2014 - 2015 : 0
+ 2015 - 2016 : 1/531, TL 0,18 %
+ 2016 - 2017 : 0
c. Chất lượng học sinh giỏi các cấp :
 
Năm học Lên lớp HS khá giỏi Đạt giải cấp
HUYỆN
Đạt giải cấp
TỈNH
Giải tập thể
cấp huyện, tỉnh
2012-2013 520 299 21 0  
2013-2014 493 247 0 0  
2014-2015 488 253 17 1  
2015-2016 530 185 14 0  
2016-2017 534 277 33 1  
3.3.Các hoạt động giáo dục:
a) Phong trào xây dựng trường học thân thiện:
- Trong nhiều năm qua, nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo phong trào  “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các tiêu chí về “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Cuối mỗi năm học, nhà trường tự kiểm tra, cho điểm và chuyển về Phòng GD-ĐT đánh giá xếp loại .
b) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Nhà trường đã tổ chức thực hiện đúng quy định của Bộ GD-ĐT về nội dung, chất lượng các hoạt động giáo dục: lao động hướng nghiệp - dạy nghề; giáo dục thể chất                                                -  Y tế học đường; hoạt động ngoài giờ lên lớp,tổ chức cho học sinh giỏi tham quan các di tích lịch sử; tổ chức các hoạt động hưởng ứng và chào mừng các ngày lễ lớn trong năm: Tết Trung thu; 20/10; 20/11; 22/12; 26/3; 19/5 …
- Tham gia cuộc thi  “An toàn giao thông”; “Tìm hiểu về môi trường” … Trong các năm học gần đây nhà trường không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.
3.4. Công tác phổ cập giáo dục:
- Hoàn thành công tác PCGD THCS năm 2017
- Kết quả PCGD THCS tính đến thời điểm tháng 10/2017 như sau:
+ Tỉ lệ 6 tuổi vào lớp 1: 100%
+ Tỉ lệ trẻ 11- 14 tuổi TNTH: 99,4%
+ Tỉ lệ học sinh TNTH vào lớp 6: 100%
+  Tỉ lệ học sinh lớp 9 được công nhận TNTHCS: 98,2%
+ Tỉ lệ thanh thiếu niên 15-18 có bằng TNTHCS: 90%
    3.5. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy và học, công tác kiểm tra đánh giá.
     a) Trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin:
- Có 01 phòng tin học cho học sinh, trang bị 19 máy tính để bàn.
- Có 02 máy tính dành cho công tác quản lý, 2 máy cho công tác văn phòng, 01 máy cho phòng thư viện.Tất cả các máy phục vụ cho công tác quản lý, văn phòng đều được nối mạng Internet. Nhà trường đã lắp đặt mạng Wifi phục vụ cho  việc truy cập thông tin của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
     b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:
- Thực hiện Phần mềm chương trình Quản lý học sinh.
- Thực hiện Phần mềm chương trình Phổ cập giáo dục.
- Thực hiện Phần mềm chương trình quản lý điểm của học sinh
- Thực hiện Phần mềm chương trình Quản lý cán bộ giáo viên.
- Tổng hợp và làm báo cáo thống kê cho EMIS.
     c) Công tác giảng dạy:
- Cán bộ quản lý, tổ văn phòng  sử dụng máy vi tính và sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý.
- Tất cả giáo viên nhà trường biết sử dụng máy vi tính.
- 20% giáo viên dạy giáo án điện tử.
     3.6: Nhận xét: Qua đối chiếu với quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường THCS Phổ An chưa đạt được tiêu chuẩn 3.
     3.7. Đánh giá: Chưa Đạt
* Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
4.1. Quản lý tài chính, tài sản:
- Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài sản, tài chính đúng theo sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo có liên quan. Phát huy đến mức cao nhất mọi công dụng của cơ sở vật chất. Sử dụng tiết kiệm, đảm bảo nguyên tắc tài chính và đạt hiệu quả cao nhất các nguồn vốn có được của đơn vị.
4.2. Khuôn viên nhà trường:
Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt có tường rào, cổng ngõ, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, sạch đẹp.( Hiện nay tường rào; cổng ngõ đã xuống cấp trầm trọng, không còn đảm bảo theo quy định ).  Tổng diện tích đang sử dụng là 8543m2, bình quân 16,8 m2/HS; đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động dạy học và sinh hoạt của giáo viên và học sinh (Trong đó phần đất mở rộng ở phía đông 3.058 m2 chưa có quyết định cấp đất cho trường )
4.3. Cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất được nhà trường đầu tư từ nhiều nguồn kinh phí để xây mới, tu sửa nâng cấp; mua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng một phần cho hoạt động dạy và học. Tuy nhiên hiện nay nhà trường chưa có Hội trường để hoạt động chung.
4.4. Cơ cấu các khối công trình trong trường đảm bảo theo quy định:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Có 13 phòng học dành cho các lớp. Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, bàn ghế giáo viên, bảng từ chống lóa đúng quy cách, có đầy đủ bàn ghế cho HS và giáo viên. ( Hiện nay có khoản 50 % số bàn; ghế trong các phòng học không đảm bảo chuẩn; đã xuống cấp nhiều , đang sử dụng tạm )
- Phòng bộ môn gồm: 1 phòng Vật lý, 1 phòng Hóa-Sinh, 2 kho Thiết bị.
- Có phòng y tế trường học, phòng bảo vệ đảm bảo theo quy định hiện hành.
b. Khu phục vụ học tập:
- Thư viện: thư viện đạt tiêu chuẩn, có phòng đọc riêng cho giáo viên và học sinh, đáp ứng nhu cầu tham khảo, học tập của GV và HS.
- Phòng Tin học: Có 16 máy
- Phòng truyền thống nhà trường, Phòng hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, phòng hoạt động Công đoàn; phòng hoạt động chung của các tổ CM.
- Khu luyện tập thể dục- thể thao
c. Khu văn phòng:
- 01 phòng làm việc của Hiệu trưởng
- 01 phòng làm việc của Phó hiệu trưởng
- 01 văn phòng nhà trường
d. Khu sân chơi: Đảm bảo cảnh quan, sạch đẹp, đủ bóng mát.
e. Khu vệ sinh: có 01 khu vệ sinh giáo viên và 2 khu vệ sinh cho học sinh
g. Khu để xe cho giáo viên và học sinh: Có khu để xe riêng cho giáo viên và học sinh đúng quy cách.
h. Hệ thống nước sạch cho các hoạt động dạy- học: Có đủ hệ thống nước sạch phục vụ cho công tác giảng dạy và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh bảo đảm đúng tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
4.5. Hệ thống máy vi tính kết nối Internet trong toàn trường đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học:
- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng được yêu cầu quản lý; hỗ trợ hiệu quả cho việc giảng dạy và học tập của nhà trường. Có phòng Tin học gồm 16 máy, 01máy tính xách tay dùng cho công tác quản lý và giảng dạy.
4.6: Nhận xét: Qua đối chiếu với quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường THCS Phổ An đã đạt được tiêu chuẩn 4.
Tuy nhiên, cần sửa chữa 02 phòng học cấp 4 cũ thành Hội trường, nâng cấp các phòng học bộ môn, nâng cấp tường rào cổng ngõ; lối đi nội bộ ; hệ thống thoát nước nội bộ, các khu vệ sinh.
4.7. Đánh giá:  Chưa đạt
 
* Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
5.1 Kết quả đạt được:
1. Nhà trường tích cực chủ động tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND về GD.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đã được tập thể cha mẹ học sinh bầu chọn ngay từ đầu mỗi năm học và làm việc một cách hiệu quả. Các thành viên của Ban đại diện đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh do Bộ GD &ĐT ban hành.
3. Mối quan hệ và thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và xã hội: trong 6 năm qua được đảm bảo. Ngoài ra, quan hệ thông tin hai chiều còn đựơc thực hiện qua nhiều kênh thông tin như sổ liên lạc, giáo viên đến nhà hoặc phụ huynh học sinh đến trường, đặc biệt là hình thức trao đổi qua điện thoại.
4. Nhà trường có nhiều hình thức huy động gia đình học sinh và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
5.2 Nhận xét:
Qua đối chiếu với quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường THCS Phổ An đã đạt được tiêu chuẩn 5.
5.3. Đánh giá: Đạt
 
  *  ĐÁNH GIÁ CHUNG :
Trường THCS Phổ An luôn được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương; sự quản lý, điều hành đầu tư giúp đỡ  của các cấp quản lý giáo dục; sự tham gia các lực lượng xã hội, đồng thời nhà trường nhận được sự hưởng ứng tích cực của từng thành viên trong nhà trường trên các lĩnh vực: Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tinh thần tự giác, đoàn kết nhất trí cao, năng lực chuyên môn, tính năng động sáng tạo, nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm.
Do vậy sau 6 năm kể từ khi trường đạt chuẩn quốc gia, nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục, thành tích nhà trường phát triển vững chắc.
Qua rà soát toàn bộ thực tế, đối chiếu với các tiêu chuẩn và tiêu chí theo Quy chế cộng nhận trường THCS, THPT và trung học phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Hội đồng tự kiểm tra đánh giá nhà trường nhất trí kết luận: Trường THCS phổ An đạng rớt chuẩn trường chuẩn quốc gia .
 
II/ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TỪ 2017-2019
 
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
a. Mục tiêu:
- Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường.
- Chi bộ trong sạch vững mạnh, được các cấp ủy khen thưởng.
- Công đoàn xuất sắc, Liên đội xuất sắc được các cấp khen thưởng.
- Cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn.
b. Giải pháp:
- Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường trung học và các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý.
- Phát huy tối đa vai trò trách nhiệm của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường dưới sự chỉ đạo toàn diện của chi bộ Đảng.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho nhân viên tổ hành chính để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
   2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
a. Mục tiêu: Phấn đấu xây dựng đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị tốt, vững về chuyên môn nghiệp vụ. Đến năm 2015 có 65% giáo viên đạt trên chuẩn; 30% giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp cơ sở, 30% giáo viên giỏi cấp huyện, tập thể lao động xuất sắc.
b. Giải pháp:
- Triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tăng cường nắm bắt các kỹ năng nghề nghiệp, thực hiện theo đánh giá chuẩn nghề nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học, phát huy dân chủ nhà trường.
- Xây dựng tập thể HĐSP đoàn kết, vững mạnh; có biện pháp vận động và hỗ trợ cho GV tham gia học nâng chuẩn, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt cụm chuyên môn do Sở, Phòng tổ chức.
  3. Tiêu chuẩn 3. Chất lượng giáo dục.
a. Mục tiêu:
- Duy trì giữ vững các tiêu chí tiêu chuẩn đạt được, phấn đấu nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo.
- Tiếp tục giữ vững phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Đẩy mạnh công tác dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng đại trà và chất lượng giáo dục mũi nhọn.
b. Giải pháp:
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh và công tác phổ cập giáo dục THCS nhằm thực hiện đảm bảo tỉ lệ phổ cập đúng độ tuổi.
- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, xây dựng ma trận đề, nguồn học liệu mở.
- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn.
- Thực hiện kiểm tra chất lượng đầu năm để phân loại học sinh tạo cơ sở tổ chức dạy học đúng đối tượng; xây dựng kế hoạch ôn tập, phụ đạo cho học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Thực hiện dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin, dạy học phân hóa, sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học.
  4. Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
a. Mục tiêu:
- Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp.
- Nâng cấp phòng bộ môn, phòng thư viện, khu văn phòng
- Khu luyện tập thể dục thể thao đạt chuẩn.
b. Giải pháp:
- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo về việc cấp sổ đỏ làm sân luyện tập thể dục thể thao
- Tranh thủ nguồn kinh phí vận động từ các lực lượng xã hội để làm công tác xã hội hóa giáo dục để tiếp tục tu sửa, nâng cấp một số hạng mục CSVC và mua sắm, bổ sung trang thiết bị còn thiếu. Nhất lá sửa chữa 02 phòng học cũ A4 thành hội trường để phục vụ các hoạt động tập thể., sửa chữa lối đi nội bộ, làm mới hệ thống thoát nước sân trường.
- Tăng cường hơn nữa công tác giáo dục HS tham gia xây dựng và làm đẹp cảnh quan trường, lớp.
- Tăng cường công tác quản lý cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản hằng năm.
5. Tiêu chuẩn 5  - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
a. Mục tiêu:
- Nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức học sinh, phấn đấu không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn lực để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó học khá, giỏi.
b. Giải pháp:
- Tích cực tham mưu các cấp ủy, chính quyền địa phương về xã hội hóa giáo dục.
- Quán triệt và thực hiện đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh .
- Vận động cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, các cá nhân tham gia làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng nhà trường phát triển vững chắc.
Trên đây là kết quả thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong thời gian qua và phương hướng , giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia của trường THCS Phổ An trong thời gian đến.
Nơi nhận:                                                                                                                                                                                              HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD-ĐT ( B.cáo);
- BGH, các đoàn thể , 4 tổ CM ( t. hiện );
- Lưu :VT.
 
                                                                                                                                                                                                               Phạm Thành Chung
 
 
 

Tác giả bài viết: BGH nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích.

Hỗ trợ khách hàng